Ngành Nghề Đăng Ký - Danh mục ngành nghề yêu cầu vốn pháp định
 
Một số ngành nghề yêu cầu phải có vốn pháp định trước khi đăng ký doanh nghiệp
 
 
  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
Phân loại
  
  
  
  
  
Tóm tắt
  
  
  
  
Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiệnDanh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện
12/13/2016 11:00 AMĐã ban hànhHướng dẫn ghi ngành nghềDanh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/13/2016 11:00 AMNoĐã ban hành
Danh mục ngành nghề yêu cầu phải có vốn pháp địnhDanh mục ngành nghề yêu cầu phải có vốn pháp định
Một số ngành nghề yêu cầu phải có vốn pháp định trước khi đăng ký doanh nghiệp

 

DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH PHẢI CÓ

VỐN PHÁP ĐỊNH
TRƯỚC KHI ĐĂNG KÝ KINH DOANH

 

I.  Tổ chức tín dụng (Nghị định số 10/2011/NĐ-CP ngày 26/01/2011 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 141/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006 về ban hành Danh mục mức vốn pháp định của các tổ chức tín dụng)

STT

Ngành

Mức vốn pháp định

1

Ngân hàng nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, ngân hàng đầu tư, ngân hàng hợp tác, quỹ tín dụng nhân dân trung ương

3000 tỷ đồng

 

2

Ngân hàng chính sách, ngân hàng phát triển

5000 tỷ đồng

3

Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở

500 triệu đồng

4

Tổ chức tín dụng phi ngân hàng (Công ty tài chính)

500 tỷ đồng

5

Tổ chức tín dụng phi ngân hàng (Công ty tài chính)

500 tỷ đồng

6

Chi nhánh ngân hàng nước ngoài

15 triệu USD

 

IIKinh doanh bất động sản: 6 tỷ đồng (Điều 3 NĐ 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007)

III.  Dịch vụ đòi nợ: 2 tỷ đồng (Điều 13 NĐ 104/2007/NĐ-CP ngày 14/6/2007)

IVDịch vụ bảo vệ: 2 tỷ đồng (không được kinh doanh các ngành, nghề và dịch vụ khác ngoài Dịch vụ bảo vệ) (Điều 9, NĐ 52/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008)

V. Dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài: 5 tỷ đồng (Điều 3 NĐ 126/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007)

VI. Sản xuất phim: 1 tỷ đồng (Doanh nghiệp phải có GCN đủ điều kiện kinh doanh do Cục Điện ảnh cấp trước khi ĐKKD) (Điều 11 NĐ 54/2010/NĐ-CP ngày 21/02/2010)

VII. Kinh doanh cảng hàng không: (Khoản 1 Điều 22 NĐ 83/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007)
1.Kinh doanh tại cảng hàng không quốc tế: 100 tỷ đồng
2.Kinh doanh tại cảng hàng không nội địa: 30 tỷ đồng

VIII. Kinh doanh vận chuyển hàng không: (Khoản 1, Điều 8, Nghị định 76/2007/ NĐ-CP ngày 09/5/2007)

STT

Ngành

Mức vốn pháp định

1

Vận chuyển hàng không quốc tế:

-          Khai thác 1-10 tàu bay

-          Khai thác 11-30 tàu bay

-          Khai thác > 30 tàu bay

 

500 tỷ đồng

800 tỷ đồng

1000 tỷ đồng

2

Vận chuyển hàng không nội địa:

-          Khai thác 1-10 tàu bay

-          Khai thác 11-30 tàu bay

-          Khai thác > 30 tàu bay

 

200 tỷ đồng

400 tỷ đồng

500 tỷ đồng

 

IX.  Cung cấp dịch vụ hàng không mà không phải là doanh nghiệp cảng hàng không: (Khoản 2 Điều 22 NĐ 83/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007)
1.Kinh doanh tại cảng hàng không quốc tế: 30 tỷ đồng
2.Kinh doanh tại cảng hàng không nội địa: 10 tỷ đồng

X. Kinh doanh hàng không chung: 50 tỷ đồng (Khoản 2 Điều 8 NĐ 76/2007/NĐ-CP ngày 9/5/2007).

XI. Dịch vụ kiểm toán: 3 tỷ đồng (Điều 5, NĐ 17/2012/ NĐ-CP ngày 13/3/2012)

XII. Thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất: (Điều 19, Điều 20, Điều 21 NĐ 25/2011/ NĐ-CP ngày 06/4/2011)

STT

Ngành

Mức vốn pháp định

1

Thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất (Không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, số thuê bao viễn thông):

- Thiết lập mạng trong phạm vi 1 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

- Thiết lập mạng trong phạm vi khu vực

- Thiết lập mạng trong phạm vi toàn quốc

 

Thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất (Có sử dụng băng tần số vô tuyến điện, số thuê bao viễn thông):

- Thiết lập mạng trong phạm vi khu vực

- Thiết lập mạng trong phạm vi toàn quốc

 

 

 

5 tỷ đồng

 

30 tỷ đồng

100 tỷ đồng

 

 

 

 

100 tỷ đồng

300 tỷ đồng

2

Thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất:

- Có sử dụng kênh tần số vô tuyến điện

- Không sử dụng băng tần số vô tuyến điện (mạng viễn thông di động ảo)

- Có sử dụng băng tần số vô tuyến điện

 

20 tỷ đồng

300 tỷ đồng

 

500 tỷ đồng

3

Thiết lập mạng viễn thông cố định vệ tinh và di động vệ tinh:

30 tỷ đồng

 

8/5/2013 7:50 AMĐã ban hànhDanh mục ngành nghề yêu cầu vốn pháp định(None)Danh mục ngành nghề yêu cầu phải có vốn pháp định/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Một số ngành nghề yêu cầu phải có vốn pháp định trước khi đăng ký doanh nghiệp
8/5/2013 7:50 AMNoĐã ban hành
Ngành nghề đăng ký doanh nghiệpNgành nghề đăng ký doanh nghiệp
Hướng dẫn ghi ngành nghề kinh doanh trong hồ sơ Đăng ký doanh nghiệp

 

+ Ngành, nghề kinh doanh trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được ghi và mã hóa theo ngành cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, trừ những ngành, nghề cấm kinh doanh.

Ví dụ:

STT

Tên ngành

Mã ngành

1

Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét

0810

2

Chuẩn bị mặt bằng

4312

 

+ Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký ngành, nghề kinh doanh chi tiết hơn ngành kinh tế cấp bốn hoặc ngành nghề doanh nghiệp đã được cấp chưa có mã thì doanh nghiệp lựa chọn một ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam, sau đó ghi chi tiết ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp ngay dưới ngành cấp bốn nhưng phải đảm bảo ngành, nghề kinh doanh chi tiết của doanh nghiệp phù hợp với ngành cấp bốn đã chọn. Trong trường hợp này, doanh nghiệp chỉ được kinh doanh trong phạm vi ngành, nghề chi tiết đã ghi.

Ví dụ:

STT

Tên ngành

Mã ngành

1

Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

Chi tiết: Bán buôn vật liệu xây dựng, gỗ các loại

4663

2

Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống

Chi tiết: Bán buôn hoa và cây

4620

Đối với những ngành, nghề kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.

Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam nhưng được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.

* Doanh nghiệp tham khảo ngành và mã ngành tại Quyết định 10/2007/QĐ-TTG ngày 23/01/2007 của Thủ tướng chính phủ ban hành Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam và Quyết định 337/2007/QĐ-BKH ngày 10/4/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành Quy định nội dung Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.

8/2/2013 4:40 PMĐã ban hànhHướng dẫn ghi ngành nghề(None)Ngành nghề đăng ký doanh nghiệp/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Hướng dẫn ghi ngành nghề kinh doanh trong hồ sơ Đăng ký doanh nghiệp
8/2/2013 4:40 PMNoĐã ban hành