Văn Bản Pháp Luật
 
Ngày 31/10/2016, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 48/2016/QĐ-TTg Bban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020; quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/12/2016 và áp dụng cho các năm ngân sách giai đoạn 2017 - 2020
 
Nghị định này quy định về trách nhiệm và trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cả nước; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của các vùng kinh tế - xã hội; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội các vùng kinh tế trọng điểm; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là cấp tỉnh), quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi là cấp huyện); quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực (trừ quy hoạch xây dựng và quy hoạch sử dụng đất). Đối tượng áp dụng của Nghị định này bao gồm: 1. Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước về quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội. 2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội. (chi tiết đính kèm)
 
Nghị định này Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội (sau đây gọi tắt là Nghị định số 92/2006/NĐ-CP)
Quyết định (01/03/2017)
 
về việc ban hành Quy chế phối hợp giải quyết thủ tục đăng ký đầu tư, thủ tục đăng ký doanh nghiệp, thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của nhà đầu tư trong các KCN, KCX, KKTCK trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
 
Quyết định số 98/QĐ-BQLKKT ngày 10/8/2016 của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Tây Ninh
 
Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
 
Quyết định số 337/QĐ-BKH ngày 10/4/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành Quy định nội dung Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam
 
Nghị định 78/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2015; thay thế Nghị định 43/2010/NĐ-CP và Nghị định 05/2013/NĐ-CP .
 
Những điểm mới của Luật Kinh doanh bất động sản 2014
 
 
  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
  
  
  
  
Tóm tắt
  
  
  
  
PostCategory
  
Quyết định 48/2016/QĐ-TTg Bban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020Quyết định 48/2016/QĐ-TTg Bban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020
Ngày 31/10/2016, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 48/2016/QĐ-TTg Bban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020; quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/12/2016 và áp dụng cho các năm ngân sách giai đoạn 2017 - 2020
7/20/2017 8:00 AMĐã ban hànhQuyết định 48/2016/QĐ-TTg Bban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Ngày 31/10/2016, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 48/2016/QĐ-TTg Bban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020; quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/12/2016 và áp dụng cho các năm ngân sách giai đoạn 2017 - 2020
7/20/2017 8:00 AMNoĐã ban hànhQuyết định, Thông tư
Nghị định số 04/2008/NĐ-CP của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hộiNghị định số 04/2008/NĐ-CP của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
Nghị định này Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP  ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội (sau đây gọi tắt là Nghị định số 92/2006/NĐ-CP)
7/19/2017 11:00 AMĐã ban hànhNghị định số 04/2008/NĐ-CP của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Nghị định này Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP  ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội (sau đây gọi tắt là Nghị định số 92/2006/NĐ-CP)
7/19/2017 11:00 AMNoĐã ban hànhNghị định
NGHỊ ĐỊNH  Về lập, phê duyệt và quản lý  quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hộiNGHỊ ĐỊNH  Về lập, phê duyệt và quản lý  quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
Nghị định này quy định về trách nhiệm và trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cả nước; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của các vùng kinh tế - xã hội; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội các vùng kinh tế trọng điểm; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là cấp tỉnh), quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi là cấp huyện); quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực (trừ quy hoạch xây dựng và quy hoạch sử dụng đất).
Đối tượng áp dụng của Nghị định này bao gồm:
1. Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước về quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội.
2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội.
(chi tiết đính kèm)
7/19/2017 11:00 AMĐã ban hànhNGHỊ ĐỊNH  Về lập, phê duyệt và quản lý  quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Nghị định này quy định về trách nhiệm và trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cả nước; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của các vùng kinh tế - xã hội; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội các vùng kinh tế trọng điểm; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là cấp tỉnh), quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi là cấp huyện); quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực (trừ quy hoạch xây dựng và quy hoạch sử dụng đất).
Đối tượng áp dụng của Nghị định này bao gồm:
1. Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước về quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội.
2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội.
(chi tiết đính kèm)
7/19/2017 11:00 AMNoĐã ban hànhNghị định
Luật Kinh doanh bất động sản 2014Luật Kinh doanh bất động sản 2014
Những điểm mới của Luật Kinh doanh bất động sản 2014

Luật Kinh doanh bất động sản 2014 bắt đầu có hiệu lực từ ngày 1/7/2015 thay thế Luật Kinh doanh bất động sản năm 2006 có nhiều điểm mới đáng lưu ý và gần hơn so với thực tế hoạt động kinh doanh bất động sản những năm gần đây tại Việt Nam.

  1. Quy định về mức vốn ký quỹ của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản:

Theo Luật Kinh doanh bất động sản 2006 thì vốn pháp định của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản là 6 tỷ đồng. Nay tại Luật Kinh doanh bất động sản 2014 đã quy định vốn pháp định của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản tăng lên thành 20 tỷ đồng. Theoq uy định của Luật Kinh doanh bất động sản thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy mô nhỏ, không thường xuyên thì không phải thành lập doanh nghiệp nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật.

  1. Bất động sản hình thành trong tương lai được đưa vào kinh doanh

Luật Kinh doanh bất động sản 2014 quy định rất chi tiết các loại bất động sản đưa vào kinh doanh bao gồm:

  • Nhà, công trình xây dựng có sẵn của các tổ chức, cá nhân;
  • Nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai của các tổ chức, cá nhân;
  • Nhà, công trình xây dựng là tài sản công được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép đưa vào kinh doanh;
  • Các loại đất được phép chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì được phép kinh doanh quyền sử dụng đất.

Muốn bán, cho thuê mua nhà ở đối với nhà ở hình thành trong tương lai thì bắt buộc chủ dự án phải có bảo lãnh

  • Theo Điều 56 của Luật KDBĐS 2014 quy định chủ đầu tư dự án bất động sản trước khi bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai phải được ngân hàng thương mại có đủ năng lực thực hiện bảo lãnh nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư đối với khách hàng khi chủ đầu tư không bàn giao nhà ở theo đúng tiến độ đã cam kết với khách hàng
  • Trường hợp chủ đầu tư không thực hiện bàn giao nhà ở theo tiến độ đã cam kết và bên mua, bên thuê mua có yêu cầu thì bên bảo lãnh có trách nhiệm hoàn lại số tiền ứng trước và các khoản tiền khác cho khách hàng theo hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở và hợp đồng bảo lãnh đã ký kết
  • Theo Điều 57, việc thanh toán trong mua bán, thuê mua bất động sản hình thành trong tương lai được thực hiện nhiều lần, lần đầu không quá 30% giá trị hợp đồng, những lần tiếp theo phải phù hợp với tiến độ xây dựng bất động sản nhưng tổng số không quá 70% giá trị hợp đồng khi chưa bàn giao nhà, công trình xây dựng cho khách hàng; trường hợp bên bán, bên cho thuê mua là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì tổng số không quá 50% giá trị hợp đồng.
  • Trường hợp bên mua, bên thuê mua chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì bên bán, bên cho thuê mua không được thu quá 95% giá trị hợp đồng; giá trị còn lại của hợp đồng được thanh toán khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bên mua, bên thuê mua.
  1. Mở rộng phạm vi hoạt động kinh doanh bất động sản của tổ chức, cá nhân trong nước

Tổ chức, cá nhân trong nước được kinh doanh bất động sản dưới các hình thức:

  • Mua nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua;
  • Thuê nhà, công trình xây dựng để cho thuê lại;
  • Đối với đất được Nhà nước giao thì được đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua; chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền theo quy định của pháp luật về đất đai; đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng kỹ thuật đó;
  • Đối với đất được Nhà nước cho thuê thì được đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê; đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng không phải là nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua;
  • Đối với đất được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất thì được đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua;
  • Đối với đất nhận chuyển nhượng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thì được đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua;
  • Đối với đất thuê của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thì được đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để cho thuê theo đúng mục đích sử dụng đất;
  • Nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản của chủ đầu tư để xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua;
  • Nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật để chuyển nhượng, cho thuê đất đã có hạ tầng kỹ thuật đó.
  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được kinh doanh bất động sản dưới các hình thức sau đây: Thuê nhà, công trình xây dựng để cho thuê lại; Đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để cho thuê theo đúng mục đích sử dụng đất; Đối với đất được Nhà nước cho thuê thì được đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê; đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng không phải là nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua; Nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản của chủ đầu tư để xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua; Đối với đất được Nhà nước giao thì được đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua; Đối với đất thuê, đất nhận chuyển nhượng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thì được đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để kinh doanh theo đúng mục đích sử dụng đất.
  1. Quy định mới về kinh doanh dịch vụ bất động sản

Đối tượng kinh doanh dịch vụ bất động sản bao gồm: tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài, theo đó tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền kinh doanh các dịch vụ sau: Môi giới bất động sản; sàn giao dịch bất động sản; tư vấn bất động sản và quản lý bất động sản.

Luật Kinh doanh bất động sản 2014 đã loại bỏ một số dịch vụ kinh doanh bất động sản như: định giá, đấu giá, quảng cáo bất động sản.

  1. Quy định về việc bắt buộc thành lập doanh nghiệp hoặc đăng ký nộp thuế kinh doanh dịch vụ bất động sản:

Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản phải thành lập doanh nghiệp và phải có ít nhất 02 người có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản. Nếu không thành lập doanh nghiệp, thì cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản phải có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản và đăng ký nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản không được đồng thời vừa là nhà môi giới vừa là một bên thực hiện hợp đồng trong một giao dịch kinh doanh bất động sản.

  1. Quy định về Hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động:

Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng do các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng. Trường hợp hợp đồng có công chứng, chứng thực thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm công chứng, chứng thực. Trường hợp các bên không có thỏa thuận, không có công chứng, chứng thực thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm các bên ký kết hợp đồng.

Hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động phải được lập thành văn bản. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng do các bên thỏa thuận.​


Luật kinh doanh bất động sản 2014.PDF

7/7/2016 7:55 AMĐã ban hànhTinLuật Kinh doanh bất động sản 2014/PublishingImages/2016-07/aaaaaaaaaaaaaaaaa_Key_07072016081839.png
Những điểm mới của Luật Kinh doanh bất động sản 2014
7/7/2016 7:55 AMYesĐã ban hànhLuật
Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệpThông tư 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp
Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp

Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp do Bộ Kế hoạch và đầu tư ban hành, có hiệu lực ngày 15/01/2016, hướng dẫn và cung cấp các mẫu văn bản sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và hướng dẫn chi tiết một số vấn đề liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh.


TT 20-2015-TT-BKHĐT hướng dẫn về ĐKDN.pdf

PHỤ LỤC THÔNG TƯ 20-2015.rar


7/6/2016 5:20 PMĐã ban hànhTinThông tư 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp/PublishingImages/2016-07/aaaaaaaaaaaaaa_Key_06072016173902.png
Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp
7/6/2016 5:20 PMYesĐã ban hànhQuyết định, Thông tư
Luật doanh nghiệp 2014 số 68/2014QH13Luật doanh nghiệp 2014 số 68/2014QH13
Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 được Quốc hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Khóa XIII, kỳ họp thứ 8 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2015 sẽ thay thế cho Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 và Luật sửa đổi, bổ sung Điều 170 của Luật Doanh nghiệp số 37/2013/QH13 ngày 20/6/2013.

Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 được Quốc hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Khóa XIII, kỳ họp thứ 8 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2015 sẽ thay thế cho Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 và Luật sửa đổi, bổ sung Điều 170 của Luật Doanh nghiệp số 37/2013/QH13 ngày 20/6/2013.


Luật DN 2014.pdf

7/6/2016 5:10 PMĐã ban hànhTinLuật doanh nghiệp 2014 số 68/2014QH13/PublishingImages/2016-07/luat-doanh-nghiep-2014_Key_06072016173602.jpg
Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 được Quốc hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Khóa XIII, kỳ họp thứ 8 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2015 sẽ thay thế cho Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 và Luật sửa đổi, bổ sung Điều 170 của Luật Doanh nghiệp số 37/2013/QH13 ngày 20/6/2013.
7/6/2016 5:10 PMYesĐã ban hànhLuật
Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/05/2016 Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/05/2016
Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/05/2016 của chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020

Nghị quyết 35/NQ-CP năm 2016 về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020 do Chính phủ ban hành. Nghị quyết 35/NQ-CP đưa ra các giải pháp giảm chi phí kinh doanh cho doanh nghiệp như: điều chỉnh lại tiền thuê đất, chi phí chuyển đổi mục đích sử dụng đất, chi phí khác của doanh nghiệp; mức phí đường bộ, phí BOT...

_35_NQ-CP_16231245.pdf

7/6/2016 5:00 PMĐã ban hànhTinNghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/05/2016 /PublishingImages/2016-07/17052016024847chinh_phu_Key_06072016171853.png
Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/05/2016 của chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020
7/6/2016 5:00 PMYesĐã ban hànhQuyết định, Thông tư
NGHỊ ĐỊNHNGHỊ ĐỊNH
Một số Nghị định liên quan Đăng ký doanh nghiệp

 Nội dung đang được cập nhật .....

8/2/2013 11:00 AMĐã ban hành(None)NGHỊ ĐỊNH/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Một số Nghị định liên quan Đăng ký doanh nghiệp
8/2/2013 11:00 AMNoĐã ban hànhNghị định
QUYẾT ĐỊNH, THÔNG TƯQUYẾT ĐỊNH, THÔNG TƯ
Một số Quyết định, Thông tư liên quan đến Đăng ký doanh nghiệp
Nội dung đang được cập nhật ....
8/2/2013 4:10 PMĐã ban hành(None)QUYẾT ĐỊNH, THÔNG TƯ/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Một số Quyết định, Thông tư liên quan đến Đăng ký doanh nghiệp
8/2/2013 4:10 PMNoĐã ban hànhQuyết định, Thông tư
Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tưNghị định 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư

Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư gồm 4 chương và 60 điều, đưa ra những nội dung: phạm vi điều chỉnh, đối tượng bị xử phạt, hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả, mức phạt tiền trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.


NĐ 50 QĐ xử phạt trong lĩnh vực KHDT.pdf

7/8/2016 8:15 AMĐã ban hànhTinNghị định 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư/PublishingImages/2016-07/van-ban-moi_Key_08072016083610.jpg
Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
7/8/2016 8:15 AMYesĐã ban hànhNghị định
Quyết định Quyết định
về việc ban hành Quy chế phối hợp giải quyết thủ tục đăng ký đầu tư, thủ tục đăng ký doanh nghiệp, thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của nhà đầu tư trong các KCN, KCX, KKTCK trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
3/1/2017 12:00 PMĐã ban hànhTinQuyết định /Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
về việc ban hành Quy chế phối hợp giải quyết thủ tục đăng ký đầu tư, thủ tục đăng ký doanh nghiệp, thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của nhà đầu tư trong các KCN, KCX, KKTCK trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
3/1/2017 12:00 PMYesĐã ban hànhQuyết định, Thông tư
Quyết định số 337/QĐ-BKH ngày 10/4/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Quyết định số 337/QĐ-BKH ngày 10/4/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Quyết định số 337/QĐ-BKH ngày 10/4/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành Quy định nội dung Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam

Quyết định 337 Bộ kê hoạch và Đầu tư, chi tiết nội dung của hệ thống ngành nghề kinh tê Việt Nam


Quyet-dinh-337-QĐ-BKH.doc

7/7/2016 8:20 AMĐã ban hànhTinQuyết định số 337/QĐ-BKH ngày 10/4/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư /PublishingImages/2016-07/aaaaaaaaaaaaa_Key_07072016084139.jpg
Quyết định số 337/QĐ-BKH ngày 10/4/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành Quy định nội dung Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam
7/7/2016 8:20 AMYesĐã ban hànhQuyết định, Thông tư
LuậtLuật
Một số văn bản Luật

Nội dung đang được cập nhật ..... 

 

7/27/2013 3:25 PMĐã ban hànhLuật/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Một số văn bản Luật
7/27/2013 3:25 PMNoĐã ban hànhLuật
Ngày 14/9/2015, Chính phủ ban hành Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định chi tiết về đăng ký doanh nghiệp.Ngày 14/9/2015, Chính phủ ban hành Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định chi tiết về đăng ký doanh nghiệp.
Nghị định 78/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2015; thay thế Nghị định 43/2010/NĐ-CP và Nghị định 05/2013/NĐ-CP .

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2015, thay thế Nghị định 43/2010/NĐ-CP (Nghị định 43) ngày 15/4/2010 về đăng ký doanh nghiệp.

          Nhiều người cho rằng, dư địa để cải cách, để hướng dẫn của các Nghị định hướng dẫn thực hiện Luật Doanh nghiệp 2014 không còn nhiều. Tuy vậy, Nghị định 78 vẫn cho thấy có những điểm mới nổi bật, cụ thể như sau:

          Những chương, điều, khoản, mục mới rất có giá trị thực tiễn

          Khoản 2, điều 6 Nghị định 78 nêu: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (GCN ĐKDN) không phải là giấy phép kinh doanh. Việc tưởng chừng đơn giản này nhưng có ý nghĩa rất lớn trong thực tế khi từ trước tới nay, không ít người vẫn cho rằng GCN ĐKDN là một loại giấy phép.

          Nghị định 78 cụ thể hóa điểm rất mới của Luật Doanh nghiệp 2014 về việc một công ty TNHH, công ty cổ phần có thể có từ hai người đại diện theo pháp luật trở lên, khi quy định trường hợp doanh nghiệp có nhiều người đại diện theo pháp luật, chữ ký của những người đại diện theo pháp luật trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có giá trị pháp lý như nhau. Quy định này sẽ nâng cao sự chủ động, tiết kiệm thời gian và chi phí, đặc biệt là các doanh nghiệp quy mô lớn với nhiều người đại diện theo pháp luật. Hy vọng, không chỉ đối với lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp, ở các lĩnh vực khác (thuế, hải quan, lao động…) cũng có cách tiếp cận như vậy để thực sự tạo điều kiện cho doanh nghiệp.

          Chương V, ĐKDN qua mạng điện tử có đến 5 điều (so với một điều duy nhất của Nghị định 43), qua đó, doanh nghiệp muốn thực hiện thủ tục bằng hình thức này đã có cơ sở rõ ràng hơn, có thể sử dụng chữ ký số công cộng hoặc tài khoản đăng ký kinh doanh. Điều này góp phần minh bạch hóa thủ tục hành chính đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, nhất định sẽ đưa dịch vụ này đạt cấp độ cao nhất, cấp độ 4 về ứng dụng công nghệ thông tin.

          Những quy định hoàn toàn mới về hồ sơ, trình tự, thủ tục ĐKDN đối với tổ chức tín dụng đã giải quyết căn bản được khó khăn vướng mắc đối với các tổ chức tín dụng bị kiểm soát đặc biệt. Các quy định mới tạo ra căn cứ pháp lý để thay đổi người đại diện theo pháp luật hay việc chỉ định tổ chức tín dụng khác thực hiện việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng bị kiểm soát đặc biệt…

          Về con dấu, chốt lại là doanh nghiệp có thể có nhiều con dấu với hình thức và nội dung như nhau. Quy định này có thể chưa đáp ứng được kỳ vọng của một số doanh nghiệp khi họ muốn có nhiều con dấu nhưng với hình thức và nội dung khác nhau, dễ cho việc quản lý, sử dụng, lưu giữ của họ. Tuy vậy, sự thay đổi về con dấu của Luật Doanh nghiệp 2014 là quá lớn nên có lẽ việc quy định như vậy cũng tương đối phù hợp với giai đoạn này.

          Về cổ đông sáng lập, quy định mới sẽ chấm dứt mọi tranh cãi về việc ai là cổ đông sáng lập khi nêu rất rõ ràng rằng, cổ đông sáng lập là người (cá nhân, tổ chức) được kê khai trong Danh sách cổ đông sáng lập và nộp cho Phòng Đăng ký kinh doanh tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp.

          Về đăng ký hộ kinh doanh, đối tượng nhận được sự quan tâm đặc biệt ngay từ khâu soạn thảo, Nghị định 78 đã dành đến 14 điều so với chỉ 8 điều của Nghị định 43. Tuy vẫn chưa thể đạt được như mong muốn nhưng cũng đã có thêm những quy định rất mới như Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cũng sẽ được cấp trong thời gian 03 ngày làm việc; chấm dứt việc hộ kinh doanh bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận khi chuyển từ quận, huyện này sang quận, huyện khác, từ nay được phép chuyển đổi trụ sở giống như doanh nghiệp; quy định về tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hộ kinh doanh; cấp lại GCN đăng ký hộ kinh doanh. Đặc biệt điều 78 quy định về thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh quy định những tình huống rất cụ thể, chi tiết, tháo gỡ khó khăn đã tồn tại rất lâu về nghiệp vụ này.

          Quy định về điều khoản chuyển tiếp nằm ở cuối Nghị định 78 nhưng lại có ý nghĩa rất lớn. Thực tế cho thấy, việc chuyển đổi từ các Giấy chứng nhận đầu tư (Giấy phép đầu tư) kiêm đăng ký kinh doanh thành Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư riêng, GCN ĐKDN riêng tuy có gặp những bỡ ngỡ ban đầu nhưng càng ngày càng tỏ rõ giá trị khi tháo gỡ được hàng loạt các khó khăn, vướng mắc do đồng nghĩa hoạt động của pháp nhân với dự án như trước.

          Trao quyền nhiều hơn cho doanh nghiệp, đẩy mạnh việc truy cập, sử dụng cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia dangkykinhdoanh.gov.vn

          Liên quan đến thay đổi nội dung ĐKDN, doanh nghiệp có được hai thuận lợi rất lớn. Một là, chỉ còn 4 đến 5 trường hợp phải đăng ký và phải cấp mới GCN ĐKDN, do nội dung Giấy chứng nhận chỉ còn ghi nhận 4 đến 5 nội dung đăng ký; doanh nghiệp cũng không phải nộp lại GCN ĐKDN cũ nên rất thuận lợi cho việc chứng minh tính lịch sử của Doanh nghiệp đối với các bên.

          Hai là, với tất cả những sự thay đổi còn lại, nhất là về ngành nghề kinh doanh, doanh nghiệp không phải thực hiện việc đăng ký thay đổi mà chỉ là thực hiện việc thông báo thay đổi. Doanh nghiệp lại có quyền nhận hay không nhận Giấy xác nhận đã thay đổi vì mọi nội dung thay đổi đã được cập nhật trên dangkykinhdoanh.gov.vn. Từ khi có quy định này, việc truy cập, tương tác với dangkykinhdoanh.gov.vn tăng lên rất nhiều, từng bước góp phần đưa được việc ứng dụng công nghệ thông tin trong thực tế, ở mọi lúc, mọi nơi, thuận tiện, nhanh chóng.

          Do chi nhánh, văn phòng đại điện, địa điểm kinh doanh không còn ghi trong GCN ĐKDN nên ngay địa điểm kinh doanh cũng có thể được cấp Giấy chứng nhận địa điểm kinh doanh, khi doanh nghiệp có nhu cầu, rõ ràng đây là quy định hoàn toàn mới.

          Về chuyển nhượng vốn, mua bán cổ phần, mua bán doanh nghiệp..., dù chỉ có sự thay đổi từ chữ  thành chữ hoặc nhưng đã là một thay đổi cực kỳ lớn lao và hết sức có giá trị. Từ nay, trong số giấy tờ khi nộp cho cơ quan ĐKKD sẽ là Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng thay vì Hợp đồng chuyển nhượng  giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng.

          Những ai đã từng chuyển nhượng vốn, mua bán cổ phần, đã gặp vướng mắc, thậm chí đã từng đưa nhau ra tòa vì việc này sẽ thấm thía giá trị của chữ hoặc thay cho chữ và. Theo quy định cũ thì khi mới đặt bút ký hợp đồng, chưa hề hoàn tất việc mua, bán mà người mua đã phải nộp đủ hết tiền cho người bán, rủi có vướng mắc thì rất khó giải quyết, ngay cả ở Tòa án.

          Đưa thêm các quy định nhằm giúp đỡ doanh nghiệp vượt qua khó khăn, tháo gỡ các vướng mắc từ trước đến nay

          Một là, quy định việc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn (tạm ngừng) của doanh nghiệp. Khi đang tạm ngừng, doanh nghiệp thấy có cơ hội kinh doanh đương nhiên có nhu cầu kinh doanh ngay. Quy định mới nêu rõ doanh nghiệp muốn kinh doanh trước thời hạn tạm ngừng thì gửi thông báo đến Phòng ĐKKD chậm nhất 15 ngày (tuy bị đánh giá là dài) trước khi tiếp tục kinh doanh.

          Hai là, theo quy định cũ, khi doanh nghiệp có vi phạm đến mức bị thu hồi GCN ĐKDN, mặc dù sau đó đã khắc phục được vi phạm, có nhu cầu quay trở lại kinh doanh, thì cũng không thể có cách nào phục hồi cho doanh nghiệp hoạt động trở lại được. Quy định mới ghi nhận cơ sở pháp lý của việc khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp và ra quyết định hủy bỏ quyết định thu hồi GCN ĐKDN. Việc này đã tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc tồn tại từ nhiều năm, giúp cho các Trưởng phòng ĐKKD có thể "mạnh tay" hơn với việc ký thu hồi GCN ĐKDN khi doanh nghiệp có vi phạm bởi nếu doanh nghiệp khắc phục được hậu quả, hoàn toàn có thể được phục hồi GCN ĐKDN.

          Ba là, bước tiến lớn trong việc xử lý đối với trường hợp tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp. Quy định trước đây chưa rõ sẽ xử lý như thế nào sau khi yêu cầu doanh nghiệp vi phạm đổi tên và xử phạt hành chính mà doanh nghiệp vẫn chây ì không chấp hành. Nay bổ sung quy định cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm thông báo cho Phòng ĐKKD để yêu cầu doanh nghiệp báo cáo giải trình. Trường hợp doanh nghiệp không báo cáo, Phòng ĐKKD thực hiện thu hồi GCN ĐKDN.

          Bốn là, quy định mới đã bỏ việc xóa tên doanh nghiệp trong Sổ đăng ký doanh nghiệp bằng việc cập nhật tình trạng giải thể, nghĩa là dù có thêm một hay vài trăm năm nữa, tình trạng pháp lý của doanh nghiệp luôn được cập nhật trên mạng, ngay cả khi doanh nghiệp đã "chết" thì tên tuổi vẫn còn đó, không bị xóa đi như trước kia. Việc này không chỉ hữu ích cho doanh nghiệp mà còn cho cả cộng đồng khi muốn tìm hiểu, muốn chứng minh .v.v. những điều gì đó liên quan đến doanh nghiệp.​


nghidinh78.signed.pdf

7/7/2016 8:00 AMĐã ban hànhTinNgày 14/9/2015, Chính phủ ban hành Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định chi tiết về đăng ký doanh nghiệp./PublishingImages/2016-07/bbbbbbbbbbbbbbbbbbbbb_Key_07072016083234.jpg
Nghị định 78/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2015; thay thế Nghị định 43/2010/NĐ-CP và Nghị định 05/2013/NĐ-CP .
7/7/2016 8:00 AMYesĐã ban hànhNghị định
Quy chế phối hợp giải quyết thủ tục đăng ký đầu tư và đăng ký doanh nghiệpQuy chế phối hợp giải quyết thủ tục đăng ký đầu tư và đăng ký doanh nghiệp
Quyết định số 98/QĐ-BQLKKT ngày 10/8/2016 của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Tây Ninh

​Ngày 10/8/2016, Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Tây Ninh đã ký quyết định số 98/QĐ-BQLKKT về việc ban hành Quy chế phối hợp giải quyết thủ tục đăng ký đầu tư, thủ tục đăng ký doanh nghiệp, thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của nhà đầu tư trong các KCN, KCX, KKTCK trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

QĐ 60 ban hành quy chế phối hơp QLDN sau đăng ký thành lập.doc

2/22/2017 12:00 PMĐã ban hànhQuy chế phối hợp giải quyết thủ tục đăng ký đầu tư và đăng ký doanh nghiệp/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Quyết định số 98/QĐ-BQLKKT ngày 10/8/2016 của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Tây Ninh
2/22/2017 12:00 PMNoĐã ban hànhCác văn bản của tỉnh; Các văn bản có liên quan đến ĐKDN
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lậpQUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập
3/1/2017 11:00 AMĐã ban hànhTinQUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
3/1/2017 11:00 AMYesĐã ban hànhQuyết định, Thông tư